Thứ Năm, 6 tháng 7, 2017

HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Công ty Hải Nguyên chuyên phân phối và cung cấp hóa chất xử lý nước cấp, nước thải cho các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất, Cụm Công Nghiệp, Khu Dân Cư, Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Tập Trung và nước thải các ngành nghề như : Thực phẩm, Dệt nhuộm, Giấy, Thuộc da, Nước giải khát, Mực in, Thủy sản,.....

Sản phẩm hóa chất xử lý nước của Chúng tôi gồm:
1. PAC (TQ, Ấn Độ, Indo,..)
2. Polymer Anion (Anh, Pháp, Nhật, Trung Quốc,...)
3. Polymer Cation(Anh, Pháp, Nhật, Trung Quốc,...)
4. Phèn Nhôm (Trung Quốc, Indo,..)
5. Chlorine 65% (Trung Quốc)
6. Chlorine 70% (Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật,..)
7. TTCA - Chlorine 90% (Trung Quốc, Ấn Độ)
8. Xút Vảy - NaOH 99% (Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan)
10. P2O5 - Dưỡng Chất Vi Sinh ( Trung Quốc)
11.Mật rỉ đường - Dưỡng chất Vi Sinh (Việt Nam)
12.Than hoạt tính (Việt Nam)
13. Javen 10% (Việt Nam)
14. Men Vi Sinh - Dạng Bột  (Việt Nam)
15. Men Vi Sinh Aquaclean (Mỹ)
16. Đĩa phân phối khí ( Mỹ, Đức, Đài Loan,..)
17. Vôi Bột - Ca(OH)2 ( Việt Nam )
18. Khử Màu Nước Thải ( Việt Nam, Nhật Bản,...)
Và Các Dịch Vụ Về Môi Trường, Thiết Kế - Thi Công Hệ Thống Xử Lý Nước Thải. Đảm bảo Nước thải đầu ra đạt QCVN 14: 2008/BTNMT.

-------------->XEM CHI TIẾT SẢN PHẨM 

POLYMER-PAM

Công ty Hải Nguyên là Đại diện Phân Phối Các Sản Phẩm Polyacrylamide - Polycellulose - Các dòng Polymer hữu cơ và vô cơ của các nhà máy nổi tiếng về Polymer trên thế giới.

Sản phẩm của chúng tôi gồm: 
1. Polymer ứng dụng trong xử lý nước
2. Polymer ứng dụng trong ngành giấy
3. Polymer ứng dụng trong ngành công nghiệp dầu mỏ
4. Polymer ứng dụng cho ngành công nghiệp khai thác khoáng sản
5. Polymer ứng dụng cho ngành công nghiệp xây dựng
6. Polymer ứng dụng cho ngành gỗ
7. Polymer ứng dụng cho các ngành sản xuất công nghiệp nhẹ.
Chúng tôi đã và đang nghiên cứu các dòng sản phẩm chất lượng cao để phục vụ nhu cầu sản xuất (hiện đại hóa) của Quý doanh nghiệp.


-----------------> XEM CHI TIẾT SẢN PHẨM 

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT

Công ty Hải Nguyên chuyên nhập khẩu và cung cấp các loại phụ gia dùng trong các ngành sản xuất công nghiệp như:
1. Phụ gia ngành thức ăn chăn nuôi
2. Phụ gia ngành sơn
3. Phụ gia ngành xây dựng
4. Phụ gia ngành phân bón
5. Phụ gia ngành tẩy rửa
6. Phụ gia ngành dệt nhuộm
7. Phụ gia ngành mực in, giấy
Sản phẩm của chúng tôi gồm :
1. Chất phân tán
2. Chất siêu tạo đặc (gel)
3. Chất nhũ hóa (hỗn hợp nhũ tương)
4. Chất kết dính
5. Chất kháng nấm móc, rong rêu
6. Chất độn
7. Chất bôi trơn
8. Chất hút ẩm

(Incoterm) Điều kiện Delivered Ex Ship (DES)

Điều kiện DES (giao tại tàu) là một điều kiện trong Incoterm, thường được sử dụng trong vận tải quốc tế. Điều kiện này gần tương tự như CIF nhưng trách nhiệm về rủi ro hàng hóa được chuyển giao khi hàng hóa cập cảng đến chứ không phải từ lúc rời cảng đi như CIF
Người bán chịu trách nhiệm:
- Làm thủ tục hải quan xuất khẩu
- Chịu mọi trách nhiệm và chi phí đến khi hàng được cập cảng đến tại quốc gia của người mua.
- Cung cấp giấy tờ chứng từ để người mua có thể nhận hàng.

Người mua chịu trách nhiêm:
- Nhận hàng và nhận chuyển giao rủi ro khi hàng đến cảng, trả chi phí dỡ hàng tại cảng.
- Làm thủ tục hải quan nhập khẩu.

(Incoterm) Điều kiện Delivered Duty Paid (DDP)

Điều kiện DDP (Giao đã nộp thuế) là điều kiện Incoterm mà người bán chịu nhiều trách nhiệm nhất và ngược lại người mua chịu ít trách nhiệm nhất.
Điều kiện này có thể được sử dụng cho mọi loại hình vận tải quốc tế.
Người bán chịu trách nhiệm:
- Làm thủ tục hải quan, thuế phí liên quan đến thủ tục Hải quan cho cả đầu xuất và nhập khẩu.
- Chịu chi phí vận chuyển (vả cả bảo hiểm nếu có thỏa thuận) cho đến địa điểm đã thỏa thuận.

Người mua chịu trách nhiệm:
- Nhận hàng hóa và chịu chi phí dỡ hàng từ phương tiện vận tải của người bán.

Tiền chất là gỉ ?

        1. Khái niệm về tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp:

 Theo khoản 1, Điều 3 Căn cứ Thông tư số 42/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp quy định:    

 Tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp cáchóachấtđượcsửdụnglàmnguyênliệu, dung môi, chấtxúctiếntrongsảnxuất, nghiêncứukhoahọc, phântích, kiểmnghiệmcủacácngànhcôngnghiệpđồngthờicáchoáchấtkhôngthểthiếutrongquátrìnhđiềuchế, sảnxuấtchấtma tuý

Theo khoản 4, Điều 2 Luật Phòng, chống ma tuý ngày 9 tháng 12 năm 2000 thì:

 Tiền chất là các hoá chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma tuý, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành.


Danh mục tiền chất 2013


CÁC TIỀN CHẤT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ)
TT
Tên chất
Tên khoa học
Mã thông tin CAS
Cơ quan cấp phép
1
1 - phenyl - 2 - propanone
1 - phenyl - 2 - propanone
103-79-7
Bộ Công Thương
2
Acetic acid
Ethanoic acid
64-19-7
Bộ Công Thương
3
Acetic anhydride
Acetic oxide
108-24-7
Bộ Công Thương
4
Acetone
2 - Propanone
67-64-1
Bộ Công Thương
5
Acetyl chloride
Acetyl chloride
75-36-5
Bộ Công Thương
6
Ammonium formate
Formic acid ammonium salt
540-69-2
Bộ Công Thương
7
Anthranilic acid
2 - Aminobenzoic acid
118-92-3
Bộ Công Thương
8
Benzaldehyde
Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal
100-52-7
Bộ Công Thương
9
Benzyl cyanide
2-Phenylacetonenitrile
140-29-4
Bộ Công Thương
10
Diethylamine
N-Ethylethanamine
109-89-7
Bộ Công Thương
11
Ethyl ether
1 - 1 - Oxybisethane
60-29-7
Bộ Công Thương
12
Ethylene diacetate
1,1-Ethanediol diacetate
111-55-7
Bộ Công Thương
13
Formamide
Methanamide; Carbamaldehyde
75-12-7
Bộ Công Thương
14
Formic Acid
Methamoic Acid
64-18-6
Bộ Công Thương
15
Hydrochloric acid
Hydrochloric acid
7647-01-0
Bộ Công Thương
16
Isosafrole
1,3 - Benzodioxole - 5 - (1 - propenyl)
120-58-1
Bộ Công Thương
17
Lysergic acid
(8b) - 9,10 - didehydro - 6 - methylergolin - 8 - carboxylic acid
82-58-6
Bộ Công Thương
18
Methyl ethyl ketone
2-Butanone
78-93-3
Bộ Công Thương
19
Methylamine
Monomethylamine; Aminomethane
74-89-5
Bộ Công Thương
20
N - acetylanthranilic acid
1 - Acetylamino - 2 - carboxybenzene
89-52-1
Bộ Công Thương
21
Nitroethane
Nitroethane
79-24-3
Bộ Công Thương
22
Phenylacetic acid
Benzeneacetic acid
103-82-2
Bộ Công Thương
23
Piperidine
Cyclopentimine
110-89-4
Bộ Công Thương
24
Piperonal
1,3 - Benzodioxole, 5 - (carboxaldehyde)
120-57-0
Bộ Công Thương
25
Piperonyl methyl ketone
3,4 - methylenedioxypheny - 2 - propanone
4676-39-5
Bộ Công Thương
26
Potassium permanganate

7722-64-7
Bộ Công Thương
27
Safrole
1,3 - Benzodioxole, 5 - (2 - propyenyl)
94-59-7
Bộ Công Thương
28
Sulfuric acid
Sulfuric acid
7664-93-9
Bộ Công Thương
29
Tartaric acid
2,3 - Dihydroxy butanedioic acid
526-83-0
Bộ Công Thương
30
Thionyl chloride
Thionyl chloride
7719-09-7
Bộ Công Thương
31
Toluene
Methyl benzene
108-88-3
Bộ Công Thương
32
Tinh dầu hay bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrole, Isosafrole


Bộ Công Thương
33
Ephedrine
(1R, 2R) - 2 - methylamino - 1 - phenyl propan - 1 - ol
299-42-3
Bộ Y tế
34
Ergometrine
N - (2 - hydroxy - 1 - methylethyl) - D (+) - lysergamide
60-79-7
Bộ Y tế
35
Ergotamine
Ergotaman - 3', 6', 18 - trione, 12’- hydroxy - 2’ - methyl - 5’ - (phenylmethyl) - (5’a)
113-15-5
Bộ Y tế
36
N-Ethylephedrine
1-Ethylephedrine
7681-79-0
Bộ Y tế
37
N-Ethylpseudo Ephedrine
Ethyl methyl amino- phenyl-propane -1-ol
258827-65-5
Bộ Y tế
38
N-Methy lephedrine
(1R,2S)-2- (Dimethylamino)-1- phenyl-1-propanol
552-79-4
Bộ Y tế
39
N-Methylpseudoephedrine
Dimethylamino-phenyl-propane-1-ol
51018-28-1
Bộ Y tế
40
Norephedrine (Phenylpropanolamine)
a -(1-Aminoethyl) enzylalcohoI
14838-15-4
Bộ Y tế
41
Pseudoephedrine
(1S, 2S) - 2-methylamino - 1 - phenyl propane -1 - ol
90-82-4
Bộ Y tế


Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.